Bảo Lạc

Học thuật
Thân thiện
Bảo Lạc

Bảo Lạc là một huyện miền núi với những cánh rừng xanh và dòng sông uốn lượn.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng (Địa danh):
    • Vùng núi: Một khu vực địa tự nhiên nằmphía tây bắc tỉnh Cao Bằng, diện tích khoảng 1.025 km², được giới hạn bởi các con sông đường phân thủy.
    • Huyện: Một đơn vị hành chính cấp huyện thuộc tỉnh Cao Bằng, diện tích 1.737,3 km², địa hình chủ yếu núi cao bị chia cắt mạnh.
    • Thị trấn: Thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Bảo Lạc.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Vùng núi Bảo Lạc đỉnh cao nhất lên tới 1.803 mét.
    • Huyện Bảo Lạc nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống như Tày, Nùng, Kinh, H'mông, Dao.
    • Chợ phiên thị trấn Bảo Lạc rất nhộn nhịp vào cuối tuần.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thuộc Bảo Lạc": Chỉ tính chất địa hoặc hành chính liên quan đến vùng, huyện hoặc thị trấn này.
    • Phong tục tập quán đặc trưng của vùng thuộc Bảo Lạc.
  • "Về Bảo Lạc": Chỉ hành động di chuyển hoặc trở về địa phương này.
    • Sau Tết, nhiều người lại trở về Bảo Lạc để bắt đầu một mùa vụ mới.
Biến thể từ gần giống
  • Bảo Lạc (huyện): Cách gọi đầy đủ để chỉ đơn vị hành chính, phân biệt với vùng núi.
  • Thị trấn Bảo Lạc: Cách gọi cụ thể để chỉ khu vực thị trấn, trung tâm huyện.
Từ đồng nghĩa
  • Huyện lị Bảo Lạc: Cách gọi khác của thị trấn Bảo Lạc với tư cách trung tâm hành chính.
  • Vùng tây bắc Cao Bằng: Cụm từ mô tả vị trí địa tương đương với vùng núi Bảo Lạc.
Thành ngữ liên quan
  • "Quê hương Bảo Lạc": Thường dùng trong văn thơ, lời ca để chỉ nơi chôn nhau cắt rốn, thể hiện tình cảm với vùng đất này.
    • Anh ấy luôn tự hào kể về quê hương Bảo Lạc của mình.
Bảo Lạc

Bảo Lạc là một huyện miền núi với những cánh rừng xanh và dòng sông uốn lượn.

  1. Vùng núiphía tây bắc tỉnh Cao Bằng. Giới hạn phía đông sông Bằng (Bằng Giang), phía bắc - sông Gâm biên giới Việt-Trung, phía tây - một nhánh của sông Gâm, gần theo con đường Bảo Lạc-Nguyên Bình, phía nam - đường Nguyên Bình-Cao Bằng. Diện tích khoảng 1025km2, đỉnh cao 1803m. Cấu tạo chủ yếu bằng đá vôi phiến sét tuổi Đêvôn. Rừng nhiệt đới cận nhiệt đới
  2. (huyện) Huyệnphía tây bắc tỉnh Cao Bằng. Diện tích 1737,3km2. Số dân 100.200 (1997), gồm các dân tộc: Tày, Nùng, Kinh, H'mông, Dao. Địa hình núi, chia cắt mạnh, độ dốc lớn. Núi chính: Phia Ya (1980m), Tam (1803m), đèo Lũng Vài. Sông Gâm, Nhi A chảy qua. Tên gọi từ 1831, thuộc tỉnh Cao Bằng, thuộc tỉnh Cao Lạng (1975-78), từ 29-12-1978 trở lại tỉnh Cao Bằng, huyện gồm 1 thị trấn (Bảo Lạc) huyện lị, 22
  3. (thị trấn) h. Bảo Lạc, t. Cao Bằng

Từ gần giống